Thứ Ba, 19/04/2011, 14:31 GMT+7

Chế độ hưu trí

Cơ sở pháp lý: Luật BHXH, Nghị định 152/2006/NĐ-CP, Thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH, Quyết định 777/QĐ-BHXH ngày 17/5/2010 của BHXH Việt Nam.

* Điều kiện hưởng lương hưu:

- Người lao động tham gia BHXH có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi.

+ Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động TB&XH và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên.

+ Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

+ Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp và có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên.

- Riêng đối với người lao động tham gia BHXH thuộc đối tượng sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân khi có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi, trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam hoặc Luật công an nhân dân có quy định khác.

+ Nam từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi, nữ từ đủ 45 tuổi đến đủ 50 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động TB&XH và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên.

- Người lao động đã tham gia BHXH từ đủ 20 năm trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định kể trên khi thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi trở lên.

+ Có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động TB&XH và Bộ Y tế ban hành.

* Mức hưởng:

- Mức lương hưu hàng tháng:

Mức lương hưu hàng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 50 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH tương ứng với 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH thì tính thêm 2% đối với nam, 3% đối với nữ, mức tối đa bằng 75%.

Mức lương hưu hàng tháng của người lao động nghỉ hưu trước tuổi cũng tính như trên, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi thì giảm 1%.

Mức lương hưu hàng tháng thấp nhất bằng mức lương tối thiểu chung.

- Điều chỉnh lương hưu: lương hưu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng chỉ số giá sinh hoạt và tăng trưởng kinh tế. Mức điều chỉnh cụ thể do Chính phủ quy định.

- Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu: Người lao động đã đóng BHXH trên 30 năm đối với nam, trên 25 năm đối với nữ, khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.

Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng BHXH kể từ năm thứ 31 trở đi với nam và năm thứ 26 trở đi đối với nữ. Cứ mỗi năm đóng BHXH thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công đóng BHXH.

- Mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH để tính lương hưu, trợ cấp một lần:

1. Đối với người lao động tham gia BHXH trước ngày 01/01/1995:

+ Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 5 năm cuối trước khi nghỉ hưu.

+ Người lao động có toàn bộ thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH của toàn bộ thời gian.

+ Người lao động vừa có thời gian đóng BHXH thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH chung của các thời gian, trong đó thời gian đóng theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tính bình quân của 5 năm cuối.

2. Đối với người lao động tham gia BHXH từ 01/01/1995 đến trước ngày Luật BHXH có hiệu lực:

+ Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định: Nếu tham gia BHXH trong khoảng thời gian từ 01/01/1995 đến 31/12/1995 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 6 năm cuối trước khi nghỉ hưu; Nếu tham gia BHXH trong khoảng từ 01/01/2001 đến 31/12/2006 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 8 năm cuối trước khi nghỉ hưu.

+ Người lao động có toàn bộ thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH của toàn bộ thời gian.

+ Người lao động vừa có thời gian đóng BHXH thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH chung của các thời gian, trong đó thời gian đóng theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tính bình quân của 5 năm cuối.

3. Đối với người lao động tham gia BHXH từ 01/01/2007:

+ Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 10 năm cuối trước khi nghỉ hưu.

+ Người lao động có toàn bộ thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH của toàn bộ thời gian.

+ Người lao động vừa có thời gian đóng BHXH thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH chung của các thời gian, trong đó thời gian đóng theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tính bình quân của 10 năm cuối.

- Điều chỉnh tiền lương, tiền công đã đóng BHXH:

+ Tiền lương đã đóng BHXH để làm căn cứ tính mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được điều chỉnh theo mức lương tối thiểu chung tại thời điểm hưởng chế độ hưu trí.

+ Tiền lương, tiền công đã đóng BHXH để làm căn cứ tính mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH đối với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được điều chỉnh trên cơ sở chỉ số giá sinh hoạt từng thời kỳ theo quy định của Chính phủ.

- Tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng: Người lao động đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng bị tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng khi thuộc một trong các trường hợp:

+ Chấp hành hình phạt tù nhưng không được hưởng án treo;

+ Xuất cảnh trái phép;

+ Bị Toà án tuyên bố là mất tích.

* Thủ tục hồ sơ:

1. Hồ sơ hưởng lương hưu:

+ Sổ BHXH;

+ Quyết định nghỉ việc để hưởng chế độ hưu trí của người sử dụng lao động;

+ Đối với trường hợp hưởng chế độ hưu trí khi suy giảm khả năng lao động thì có thêm Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa; đối với người hưởng chế độ hưu trí bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp có thêm Giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp của cơ quan có thẩm quyền cấp (bản chính hoặc bản sao).

2. Hồ sơ giải quyết hưởng lương hưu đối với người tham gia BHXH tự nguyện, người bảo lưu thời gian đóng BHXH bắt buộc và người tự đóng tiếp BHXH bắt buộc, gồm:

+ Sổ BHXH;

+ Đơn đề nghị hưởng chế độ hưu trí của người tham gia BHXH tự nguyện, người bảo lưu thời gian đóng BHXH bắt buộc và người tự đóng tiếp BHXH bắt buộc (mẫu số 12-HSB) hoặc Giấy chứng nhận chờ hưởng chế độ hưu trí đối với người lao động nghỉ việc, chờ đủ điều kiện về tuổi đời;

+ Đối với người chấp hành xong hình phạt tù trong trường hợp không được hưởng án treo thì có thêm Giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù (bản sao);

+ Đối với trường hợp hưởng chế độ hưu trí do bị suy giảm khả năng lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên theo từng loại đối tượng, yêu cầu có thêm Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa.

3. Hồ sơ giải quyết hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng đối với người chấp hành xong hình phạt tù, người xuất cảnh trở về nước định cư hợp pháp, người được Tòa án tuyên bố mất tích trở về, gồm:

+ Đơn đề nghị hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng (mẫu số 13-HSB);
+ Giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù (bản sao) hoặc Quyết định trở về nước định cư hợp pháp (bản sao) hoặc Quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích trở về (bản sao);
+ Hồ sơ hưởng lương hưu hoặc trợ cấp BHXH hàng tháng do cơ quan BHXH quản lý.

4.Hồ sơ giải quyết di chuyển đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng đến hưởng tại tỉnh khác, gồm:

+Đơn đề nghị gửi BHXH tỉnh nơi đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng (mẫu số 16-HSB);

+ Hồ sơ đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng do cơ quan BHXH quản lý (gồm cả Phiếu điều chỉnh mức hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng đối với từng loại đối tưởng hưởng theo các mẫu số 24A-HSB, 24B-HSB, 24C-HSB, 24D-HSB, 24E-HSB, 24G-HSB, 24H-HSB, 24K-HSB và 24M-HSB);

+ Giấy giới thiệu trả lương hưu và trợ cấp BHXH (mẫu số C77-HD) kèm theo bảng kê hồ sơ (mẫu số 17-HSB)./.

BBT Tạp chí BHXH

Gửi bình luận của bạn

TIÊU ĐIỂM
Xem nhiều nhất