Đề xuất xác định chi phí tiền lương trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công

29/07/2019 17:02:51
Tại Dự thảo Thông tư Hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện mà Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đang Dự thảo, tiền lương trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công được xác định căn cứ vào định mức lao động (thuộc định mức kinh tế kỹ thuật) do Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh ban hành và tiền lương của lao động trực tiếp sản xuất, lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ, lao động quản lý doanh nghiệp tham gia thực hiện sản phẩm, dịch vụ công.

(Ảnh minh họa)

Tiền lương của lao động trực tiếp sản xuất và lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ bình quân xác định trên cơ sở hệ số lương cấp bậc, chuyên môn, nghiệp vụ, hệ số phụ cấp lương của lao động thực hiện sản phẩm, dịch vụ công nhân với mức lương cơ sở do Chính phủ quy định và hệ số điều chỉnh tăng thêm theo từng vùng.

Tiền lương của lao động trực tiếp sản xuất, lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ tính trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công được xác định theo công thức sau:

Vlđ = Tlđ x MLth + [(CĐăn ca   + CĐ khác)/26 ngày] (1)

Trong đó:

Vlđ: Tiền lương của từng loại lao động tính trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công.

Tlđ: Tổng số ngày công định mức lao động của từng loại lao động để thực hiện sản phẩm, dịch vụ công. Căn cứ khối lượng, yêu cầu công việc của sản phẩm, dịch vụ công và hệ thống định mức lao động do Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh ban hành để xác định hao phí lao động tổng hợp cho sản phẩm, dịch vụ công và được quy đổi ra ngày công.

MLth: Mức lương theo tháng của từng loại lao động tính trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công, được xác định theo công thức sau:

MLth = (Hcb  + Hpc)  x MLcs x (1+ Hđc) (2)

Trong đó:

Hcb: Hệ số lương cấp bậc công việc bình quân theo định mức kinh tế kỹ thuật do các Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh ban hành trên cơ sở hệ số lương của từng loại lao động quy định tại Mục I và Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư.

Hpc: Hệ số phụ cấp lương tính trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công bao gồm phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; phụ cấp khu vực; phụ cấp lưu động; phụ cấp trách nhiệm công việc; phụ cấp chức vụ; phụ cấp thu hút và hệ số không ổn định sản xuất (nếu có) quy định tại Mục III Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư.

MLcs: Mức lương cơ sở do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ.

Hđc: Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương do các Bộ, ngành, UBNDcấp tỉnh quyết định nhưng không vượt quá hệ số 1,2 đối với địa bàn thuộc vùng I; không quá hệ số 0,9 đối với địa bàn thuộc vùng II; không quá hệ số 0,7 đối với địa bàn thuộc vùng III và không quá hệ số 0,5 đối với địa bàn thuộc vùng IV. Địa bàn thuộc vùng I, II, III, IV được thực hiện theo địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ.

MLth: Khi xác định MLth theo công thức (2), đối với chức danh, công việc có MLth thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định thì được tính bằng mức lương tối thiểu vùng.

CĐăn ca: Tiền ăn giữa ca của từng loại lao động theo quy định hiện hành.

CĐkhác: Các chế độ khác của từng loại lao động (nếu có) theo quy định hiện hành.

Oanh Nguyễn

Viết bình luận

Tạp chí Bảo Hiểm Xã Hội

Tạp chí Bảo Hiểm Xã Hội

Open:

Phone: 0436 281 539

150 Phố Vọng, Thanh Xuân Hà Nội, Việt Nam