Điều trị bệnh tiểu đường bằng y học cổ truyền

13/04/2017 09:30:03
Theo Y học cổ truyền, các triệu chứng của bệnh lý tiểu đường như: ăn nhiều vẫn gầy, tiểu nhiều, uống nhiều và khát nhiều nằm trong phạm trù chứng Tiêu khát. Điều trị tiểu đường theo y học cổ truyền cần căn cứ vào các thể bệnh.

  Tùy theo mức độ bệnh, y học cổ truyền phân thành 03 thể bệnh tiểu đường: Thể Phế âm hư với các triệu chứng khát nhiều, uống nhiều nước, họng khô; lưỡi đỏ, ít rêu, mạch sác. Thể Vị âm hư với các triệu chứng: ăn nhiều vẫn đói, luôn có cảm giác muốn ăn, thèm ăn; người gầy, khát, tiểu nhiều, đại tiện táo; lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch hoạt sác. Thể Thận âm hư - Thận dương hư với các triệu chứng tiểu tiện nhiều, tiểu ra đường, miệng khát, hồi hộp, lòng bàn tay, bàn chân nóng, lưỡi đỏ không rêu, mạch tế sác là thể Thận âm hư. Nếu chân tay lạnh, mệt mỏi, người gầy, mạch tế hoãn vô lực là thể Thận dương hư.

  Thầy thuốc y học cổ truyền phải chú ý đến những dấu chứng kèm theo và biến chứng sau đây để quyết định chọn lựa gia giảm vào cách điều trị và chăm sóc bệnh nhân:

  Hồi hộp mất ngủ do âm hư tân dịch tổn thương, tiêu bón kém, dễ sinh lở nhọt, lưỡi đỏ rêu vàng, mạch tế sác. (Phép trị: Ích khí dưỡng huyết, tư âm thanh nhiệt).

  Chứng đầu váng mắt hoa: Nếu là Âm hư dương xung: chóng mặt, ù tai, đau căng đầu nặng hơn lúc tinh thần căng thẳng, nóng nảy dễ gắt, mồm đắng họng khô, lưỡi đỏ rêu vàng, mạch huyền. Nếu là Đờm trọc: váng đầu, buồn ngủ, ngực bụng đầy tức, ăn ít buồn nôn, lưỡi nhạt rêu nhớt, mạch hoạt.

  Chứng nhọt, lở loét thường hay tái phát, khó khỏi, răng lợi sưng đau, lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch sác. (Phép trị: Thanh nhiệt, giải độc).

  Chân tay tê dại: mệt mỏi, cơ teo, đầu chân tay tê dại đi không vững, lưỡi nhợt, rêu vàng mỏng, mạch tế sác. (Phép trị: Dưỡng âm thanh nhiệt, nhuận phế chỉ khái).

  Mục tiêu của điều trị tiểu đường là tránh các hậu quả trực tiếp của sự thiếu Insuline, bao gồm các triệu chứng của tăng đường huyết, của nhiễm acid cetone, của hội chứng tăng áp lực thẩm thấu và làm giảm các chứng do bệnh kéo dài gây nên. Rõ ràng các biến chứng mạn của tiểu đường là do bất thường về chuyển hóa và kiểm soát tăng đường huyết có thể giảm tỷ lệ của biến chứng này.

  Đối với mỗi bệnh nhân, người thầy thuốc phải có một kế hoạch điều trị để có thể đạt được hiệu quả kiểm soát đường huyết tốt nhất mà không gây ra hạ đường huyết thường có hoặc nặng. Phép trị chung là lấy Dưỡng âm thanh nhiệt, sinh tân dịch làm cơ sở. Nhưng trên lâm sàng hội chứng của bệnh tiểu đường có thể thiên về chủ chứng mà gia giảm.

   Những bài thuốc căn bản

  Bài thuốc 1: Tri bá địa hoàng hoàn gia vị gồm: Sinh địa 20g, Tri mẫu 12g, Hoài sơn 20g, Hoàng bá 12g, Sơn thù 10g, Mạch môn 12g, Đơn bì 12g, Sa sâm 12g, Phục linh 12g, Ngũ vị tử 4g, Trạch tả 12g.

  Phương thuốc này có bổ có tả, kiêm trị tam âm, trị âm hư hỏa vượng triều nhiệt là phương thuốc dưỡng âm thanh nhiệt mạnh mẽ. Trong đó, nước sắc Sinh địa có tác dụng hạ đường huyết rõ trên súc vật thực nghiệm đường huyết cao, cũng có thể làm cho đường huyết bình thường của thỏ hạ thấp. Nước sắc Tri mẫu có tác dụng kháng khuẩn mạnh trên các loại trực khuẩn thương hàn, trực khuẩn đường ruột, tụ cầu khuẩn, và tác dụng hạ đường huyết trong thể Phế Vị táo nhiệt. Nước sắc Sơn thù có tác dụng ức chế Tụ cầu vàng, trực khuẩn lỵ và hạ đường huyết trên thực nghiệm. Ngũ vị tử trên thực nghiệm có tác dụng tăng chức năng của tế bào miễn dịch, gia tăng quá trình tổng hợp và phân giải Glycogen, cải thiện sự hấp thu đường của cơ thể.

  Bài thuốc 2 gồm: Sinh địa 40g, Thạch cao 40g, Thổ Hoàng liên 16g. Bài thuốc có tác dụng Dưỡng âm thanh nhiệt. Trong đó, thạch cao có tác dụng hạ áp, hạ nhiệt, có tác dụng bảo hộ và điều tiết khả năng miễn dịch của cơ thể. Hoàng liên có tác dụng kháng khuẩn lỵ trực trùng đường ruột, lợi tiểu, hạ nhiệt và dùng ngoài chữa đau mắt và mụn nhọt.

   Gia giảm bài thuốc theo các thể lâm sàng  

  Thể Phế âm hư: Phép trị: Dưỡng âm nhuận Phế.

  Bài thuốc Tri bá địa hoàng hoàn gia vị gồm các vị đã kê ở trên gia thêm Thạch cao 40g.

  Bài thuốc Thiên hoa phấn thang gồm Thiên hoa phấn 20g, Sinh địa 16g, Mạch môn 16g, Cam thảo 6g, Ngũ vị tử 8g, Gạo nếp 16g.

  Thể Vị âm hư: Phép trị: Dưỡng Vị sinh tân.

  Bài Tri bá địa hoàng hoàn gia vị gồm các vị đã kê ở trên gia thêm Hoàng liên 16g.

  Bài Tăng dịch thang gia giảm gồm Huyền sâm 20g, Sinh địa 20g, Mạch môn 16g, Thiên hoa phấn 16g, Hoàng liên 16g, Đại hoàng 8g.

  Thể Thận âm hư - Thận dương hư: Phép trị: Tư âm bổ Thận, sinh tân dịch (cho Thận âm hư). Ôn bổ Thận, sáp niệu (cho Thận dương hư).

  Bài Tri bá địa hoàng hoàn gia giảm gồm Sinh địa (hoặc Thục địa) 20g, Kỷ tử 12g, Hoài sơn 20g, Sa sâm 8g, Sơn thù 8g, Thạch hộc 12g, Đơn bì 12g, Thiên hoa phấn 8g.

  Bài Bát vị quế phụ gia giảm gồm Thục địa 20g, Tang phiêu tiêu 12g, Hoài sơn 20g, Kim anh tử 12g, Đơn bì 12g, Khiếm thực 8g, Trạch tả 12g, Sơn thù 8g.

   Đối với thể có kiêm chứng và biến chứng

  Hồi hộp mất ngủ do âm hư tân dịch tổn thương: Phép trị: Ích khí dưỡng huyết, tư âm thanh nhiệt.

  Bài thuốc sử dụng: Thiên vương bổ tâm đơn gồm Sinh địa 30g, Ngũ vị tử 6g, Nhân sâm 6g, Đương quy 15g, Huyền sâm 6g, Thiên môn 15g, Đơn sâm 6g, Mạch môn 15g, Phục thần 6g, Bá tử nhân 15g, Viễn chí 6g, Táo nhân 12g, Cát cánh 6g, Chu sa 6g.

  Chứng đầu váng mắt hoa: Phép trị: Bình Can tiềm dương (Âm hư dương xung). Hóa đờm giáng nghịch (Đờm trọc).

  Những bài thuốc sử dụng: Bài Thiên ma câu đằng ẩm dùng trong trường hợp Bình can tiềm dương gồm Thiên ma 9g, Thạch quyết minh 18g, Câu đằng 12g, Tang ký sinh 12g, Hoàng cầm 9g, Sơn chi 9g, Ngưu tất 12g, Ích mẫu 9g, Đỗ trọng 12g, Phục thần 9g.

  Bài Bán hạ bạch truật thiên ma thang dùng trong trường hợp hóa đàm giáng trọc gồm Bán hạ 10g, Trần bì 6g, Bạch truật 20g, Phục linh 6g, Thiên ma 6g, Cam thảo 4g.

  Chứng nhọt, lở loét thường hay tái phát, khó khỏi, răng lợi sưng đau: Phép trị: Thanh nhiệt giải độc.

  Bài thuốc sử dụng: Ngũ vị tiêu độc ẩm gồm Kim ngân 20g, Huyền sâm 15g, Cúc hoa 20g, Hạ khô thảo 15g, Bồ công anh 15g.

  Chân tay tê dại, mệt mỏi, cơ teo, đầu chân tay tê dại đi không vững: Phép trị: Dưỡng âm thanh nhiệt, nhuận Phế chỉ khái. Bài thuốc sử dụng: Bách hợp cố kim thang gồm Sinh địa 16g, Thục địa 16g, Bách hợp 12g, Bạch thược 12g, Bối mẫu 8g, Cam thảo 4g, gia Đương quy 8g, Mạch môn 12g, Huyền sâm 12g, Cát cánh 12g.

  Tuy nhiên, sử dụng thuốc phải tuyệt đối theo đơn của thầy thuốc, tránh tự ý điều trị hoặc kết hợp đông-tây y tùy tiện, có thể gây ra những tác dụng phụ khôn lường.

                                                                                            BS.Nguyễn Ngọc Phương

                                                                                 Học viện Y học cổ truyền Tuệ Tĩnh

Viết bình luận

Tạp chí Bảo Hiểm Xã Hội

Tạp chí Bảo Hiểm Xã Hội

Open:

Phone: 0436 281 539

150 Phố Vọng, Thanh Xuân Hà Nội, Việt Nam