Khoản BHYT bắt buộc do NSDLĐ tham gia cho NLĐ sẽ được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân

18/09/2019 10:15:22
Bạn đọc Trịnh Thu Trang (Trung tâm Giao thông vận tải TP.Hà Nội, email: trangthu294@gmail.com) hỏi: Khoản BHYT bắt buộc do người sử dụng lao động tham gia cho người lao động có được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân không?

(Ảnh minh họa)

Trả lời:

- Căn cứ Khoản 2, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế Thu nhập cá nhân, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế Thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế Thu nhập cá nhân, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế Thu nhập cá nhân:

“Giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, Quỹ Hưu trí tự nguyện

a. Các khoản đóng bảo hiểm bao gồm BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.

b. Các khoản đóng vào Quỹ Hưu trí tự nguyện

Mức đóng vào Quỹ Hưu trí tự nguyện được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá 01 triệu đồng/tháng (12 triệu đồng/năm) đối với người lao động tham gia các sản phẩm hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, kể cả trường hợp tham gia nhiều quỹ. Căn cứ xác định thu nhập được trừ là bản chụp chứng từ nộp tiền (hoặc nộp phí) do Quỹ Hưu trí tự nguyện cấp...

d. Khoản đóng góp bảo hiểm, đóng góp vào Quỹ Hưu trí tự nguyện của năm nào được trừ vào thu nhập chịu thuế của năm đó.

đ. Chứng từ chứng minh đối với các khoàn bảo hiểm được trừ nêu trên là bản chụp chứng từ thu tiền của tổ chức bảo hiểm hoặc xác nhận của tổ chức trả thu nhập về số tiền bảo hiểm đã khấu trừ, đã nộp (trường hợp tổ chức trả thu nhập nộp thay”.

- Căn cứ Khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính về các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công nhận được từ người sử dụng lao động chịu Thuế Thu nhập cá nhân và khoản thu nhập nhận được từ người sử dụng lao động không tính vào thu nhập chịu Thuế Thu nhập cá nhân:

“Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:

a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.

đ.2) Khoản tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác, tiền đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện do người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động đối với những sản phẩm bảo hiểm có tích lũy về phí bảo hiểm.

g) Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản sau:

g.1) Khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động cho việc khám, chữa bệnh hiểm nghèo cho bản thân người lao động và thân nhân của người lao động.

g.1.1) Thân nhân của người lao động trong trường hợp này bao gồm: Con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp.

g.1.2) Mức hỗ trợ không tính vào thu nhập chịu thuế là số tiền thực tế chi trả theo chứng từ trả tiền viện phí nhưng tối đa không quá số tiền trả viện phí của người lao động và thân nhân người lao động sau khi đã trừ số tiền chi trả của tổ chức bảo hiểm.

g.1.3) Người sử dụng lao động chi tiền hỗ trợ có trách nhiệm: Lưu giữ bản sao chứng từ trả tiền viện phí có xác nhận của người sử dụng lao động (trong trường hợp người lao động và thân nhân người lao động trả phần còn lại sau khi tổ chức bảo hiểm trả trực tiếp với cơ sở khám chữa bệnh) hoặc bản sao chứng từ trả viện phí; bản sao chứng từ chi bảo hiểm y tế có xác nhận của người sử dụng lao động (trong trường hợp người lao động và thân nhân người lao động trả toàn bộ viện phí, tổ chức bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người lao động và thân nhân người lao động) cùng với chứng từ chi tiền hỗ trợ cho người lao động và thân nhân người lao động mắc bệnh hiểm nghèo”.

- Căn cứ Khoản 2, Điều 2 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/08/2015 của Bộ Tài chính:

“3. Sửa đổi, bổ sung Tiết đ.2 Điểm Đ Khoản 2 Điều 2

đ.2) Khoản tiền do người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm; mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện hoặc đóng góp Quỹ Hưu trí tự nguyện cho người lao động.

Trường hợp người sử dụng lao động mua cho người lao động sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm (kể cả trường hợp mua bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam) thì khoản tiền phí mua bảo hiểm này không tính vào thu nhập chịu Thuế Thu nhập cá nhân của người lao động. Bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm gồm các sản phẩm bảo hiểm như bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tử kỳ (không bao gồm sản phẩm bảo hiểm tử kỳ có hoàn phí)... mà người tham gia bảo hiểm không nhận được từ tiền phí tích lũy từ việc tham gia bảo hiểm, ngoài khoản tiền bảo hiểm hoặc bồi thường theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm trả”.

Như vậy, căn cứ vào các quy định nêu trên, trường hợp bạn đọc Trịnh Thu Trang hỏi, thì khoản BHYT bắt buộc do người sử dụng lao động mua cho người lao động sẽ được giảm trừ vào thu nhập chịu Thuế Thu nhập cá nhân; còn khoản BHYT tự nguyện mà người lao động tự mua sẽ không được trừ vào thu nhập chịu Thuế Thu nhập cá nhân. Trường hợp người lao động mắc bệnh hiểm nghèo được người sử dụng lao động hỗ trợ tài chính cho việc khám, chữa bệnh hiểm nghèo thì khoản hỗ trợ tài chính đó không tính vào thu nhập chịu Thuế Thu nhập cá nhân nhưng phải thỏa mãn các điều kiện quy định tại điểm g.1 Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính. Nếu còn vướng mắc, đề nghị bạn đọc Trịnh Thu Trang cung cấp hồ sơ cụ thể tới cơ quan quản lý Thuế trực tiếp Công ty của bạn để được giải đáp cụ thể./.

Cục Thuế TP.Hà Nội (Tổng Cục Thuế)

Viết bình luận

Tạp chí Bảo Hiểm Xã Hội

Tạp chí Bảo Hiểm Xã Hội

Open:

Phone: 0436 281 539

150 Phố Vọng, Thanh Xuân Hà Nội, Việt Nam