Mỗi buổi tại mỗi điểm tiêm chủng chỉ được thực hiện tiêm với tối đa 50 trẻ

27/11/2018 17:14:14
Đây là một trong những nội dung của Thông tư 34/2018/TT-BYT ngày 16/11/2018 của Bộ Y tế Quy định chi tiết một số điều của Nghị định 104/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ quy định về hoạt động tiêm chủng, hiệu lực từ ngày 01/01/2019.

(Ảnh minh họa)

Với 08 chương, 30 điều, Thông tư 34/2018/TT-BYT quy định về tiếp nhận, vận chuyển, bảo quản vắc xin; tổ chức tiêm chủng; giám sát, điều tra nguyên nhân tai biến nặng sau tiêm chủng; chế độ báo cáo và quản lý hồ sơ về hoạt động tiêm chủng. Trong đó, về tổ chức tiêm chủng, quy định tiếp nhận không quá 50 đối tượng/điểm tiêm chủng/buổi tiêm chủng; trường hợp điểm tiêm chủng chỉ tiêm một loại vắc xin trong một buổi thì số lượng không quá 100 đối tượng/buổi; phải bố trí đủ nhân viên y tế để thực hiện khám sàng lọc. Mỗi cơ sở tiêm chủng được tổ chức từ một đến nhiều điểm tiêm chủng cố định và đều phải bảo đảm đủ diện tích, nhân sự, cơ sở vật chất và trang thiết bị. Tại mỗi điểm tiêm chủng phải có bản phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng nhân viên. Bố trí điểm tiêm chủng bảo đảm nguyên tắc một chiều theo thứ tự: Khu vực chờ trước tiêm chủng → Bàn đón tiếp, hướng dẫn → Bàn khám sàng lọc và tư vấn trước tiêm chủng → Bàn tiêm chủng → Bàn ghi chép, vào sổ tiêm chủng → Khu vực theo dõi và xử trí tai biến sau tiêm chủng.

Trước khi tiêm chủng, phải khám sàng lọc trước tiêm chủng đối với trẻ em theo quy định của Bộ Y tế; quan sát toàn trạng, đánh giá tình trạng sức khỏe hiện tại đối với người lớn. Hỏi và ghi chép thông tin của đối tượng tiêm chủng về tiền sử bệnh tật, tiền sử dị ứng, tiền sử tiêm chủng trước đây. Tư vấn cho đối tượng tiêm chủng, cha, mẹ, người giám hộ của trẻ về tác dụng, lợi ích của việc sử dụng vắc xin và giải thích những phản ứng có thể gặp sau tiêm chủng. Thông báo cho đối tượng tiêm chủng, cha, mẹ, người giám hộ của trẻ về tác dụng, liều lượng, đường dùng của loại vắc xin được tiêm chủng trước mỗi lần tiêm.

Trong khi thực hiện tiêm chủng, liều lượng, đường dùng của từng loại vắc xin phải tuân thủ theo hướng dẫn sử dụng ghi trên nhãn hoặc tờ hướng dẫn sử dụng vắc xin kèm theo; vắc xin đông khô phải pha hồi chỉnh theo quy định; vắc xin được sử dụng theo nguyên tắc hạn ngắn phải được sử dụng trước, tiếp nhận trước phải sử dụng trước hoặc chỉ thị nhiệt độ lọ vắc xin cần phải sử dụng trước theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc vắc xin từ buổi tiêm chủng trước chưa sử dụng hết được bảo quản theo đúng quy định và sử dụng trước; vắc xin dạng dung dịch sau khi mở bảo quản ở nhiệt độ từ +2°C đến +8°C và được sử dụng trong buổi tiêm chủng; dung môi của vắc xin nào chỉ được sử dụng cho vắc xin đó, vắc xin đông khô sau khi pha hồi chỉnh chỉ được phép sử dụng trong vòng 06 giờ hoặc theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Khi tiến hành tiêm chủng, y bác sỹ phải kiểm tra vắc xin, dung môi và bơm tiêm, kim tiêm trước khi sử dụng; cho đối tượng tiêm chủng hoặc cha, mẹ, người giám hộ của trẻ xem lọ vắc xin trước khi tiêm chủng; thực hiện tiêm đúng đối tượng chỉ định tiêm chủng, đúng vắc xin, đúng liều, đúng đường dùng, đúng thời điểm; bơm tiêm, kim tiêm và vật sắc, nhọn sau khi sử dụng phải cho vào hộp an toàn ngay sau khi tiêm, không đậy nắp kim.

Hạn chế thấp nhất biến chứng sau khi tiêm chủng

Đặc biệt, để hạn chế thấp nhất biến chứng sau khi tiêm chủng, Thông tư 34/2018/TT-BYT quy định cần theo dõi đối tượng tiêm chủng ít nhất 30 phút sau tiêm chủng tại điểm tiêm chủng. Sau đó, tiếp tục theo dõi tại nhà ít nhất 24 giờ sau tiêm chủng về các dấu hiệu toàn trạng, tinh thần, ăn, ngủ, thở, phát ban, triệu chứng tại chỗ tiêm, thông báo cho nhân viên y tế nếu có dấu hiệu bất thường. Và đưa ngay đối tượng tiêm chủng tới bệnh viện hoặc các cơ sở y tế nếu sau tiêm chủng có một trong các dấu hiệu như sốt cao (≥39°C), co giật, trẻ khóc thét, quấy khóc kéo dài, li bì, bú kém, bỏ bú, khó thở, tím tái, phát ban và các biểu hiện bất thường khác hoặc khi phản ứng thông thường kéo dài trên 24 giờ sau tiêm chủng.

Trường hợp phát hiện tai biến nặng sau tiêm chủng, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tiếp nhận trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng phải tiến hành cấp cứu, xử trí và điều trị theo quy định; báo cáo Sở Y tế theo quy định; tuyến huyện, tỉnh tiếp nhận báo cáo, tổng hợp thông tin, báo cáo tuyến trên theo quy định. Đồng thời, thống kê các thông tin liên quan đến trường hợp bị tai biến nặng sau tiêm chủng như  họ tên, tuổi, giới, địa chỉ, số điện thoại (nếu có) của đối tượng tiêm chủng hoặc cha, mẹ của trẻ; ngày, giờ tiêm chủng; loại vắc xin, tên vắc xin, số đăng ký lưu hành hoặc số giấy phép nhập khẩu; số lô, hạn sử dụng, nhà sản xuất, đơn vị cung cấp, tình trạng bảo quản lúc nhận; ngày, giờ xuất hiện tai biến nặng sau tiêm chủng, các triệu chứng chính, kết quả điều trị, kết luận nguyên nhân (nếu có); thống kê toàn bộ số lượng vắc xin (tên vắc xin, số lô, hạn sử dụng) đã sử dụng trong buổi tiêm chủng, số đối tượng đã được sử dụng theo từng loại và lô vắc xin trong buổi tiêm chủng đó, tình trạng sức khỏe của đối tượng tiêm chủng.

BS.Phan Kim

Viết bình luận

Tạp chí Bảo Hiểm Xã Hội

Tạp chí Bảo Hiểm Xã Hội

Open:

Phone: 0436 281 539

150 Phố Vọng, Thanh Xuân Hà Nội, Việt Nam