Những hành vi vi phạm pháp luật BHXH

19/04/2011 23:59:54
Cơ sở pháp lý: Luật BHXH, Nghị định số 86/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

1. Những hành vi nào vi phạm pháp luật về đóng BHXH?

- Không đóng;
- Đóng không đúng thời gian quy định;
- Đóng không đúng mức quy định;
- Đóng không đủ số người thuộc diện tham gia BHXH.

2. Những hành vi nào vi phạm pháp luật về thủ tục thực hiện BHXH?

- Cố tình gây khó khăn hoặc cản trở việc hưởng các chế độ BHXH của người lao động.
- Không cấp sổ BHXH hoặc không trả sổ BHXH cho người lao động theo quy định của pháp luật.

3. Các hành vi vi phạm pháp luật về sử dụng tiền đóng và quỹ BHXH được quy định như thế nào?

- Sử dụng tiền đóng và quỹ BHXH trái quy định của pháp luật;
- Báo cáo sai sự thật, cung cấp sai lệch thông tin, số liệu tiền đóng và quỹ BHXH.

4. Các hành vi vi phạm pháp luật về lập hồ sơ để hưởng chế độ BHXH được quy định như thế nào?

- Gian lận, giả mạo hồ sơ;
- Cấp giấy chứng nhận, giám định sai.

5. Nguyên tắc xử phạt các hành vi vi phạm pháp luật về BHXH được quy định như thế nào?

- Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực BHXH được áp dụng theo quy định tại Điều 3 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Điều 3 của Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008 (sau đây gọi là Nghị định số 128/2008/NĐ-CP).

- Tình tiết tăng nặng được áp dụng theo quy định tại Điều 9 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Điều 6 của Nghị định số 128/2008/NĐ-CP.

- Tình tiết giảm nhẹ được áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

6. Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm hành chính về BHXH được quy định như thế nào?

Hình thức xử phạt chính: gồm có cảnh cáo và phạt tiền. Mức phạt tiền tối đa trong xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực BHXH là 30.000.000 đồng. Khi áp dụng hình thức phạt tiền, mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm là mức trung bình của khung tiền phạt tương ứng với hành vi đó được quy định tại Nghị định này; nếu vi phạm có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể thấp hơn nhưng không được dưới mức thấp nhất của khung phạt tiền đã được quy định; nếu vi phạm có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt có thể cao hơn nhưng không vượt quá mức cao nhất của khung phạt tiền đã được quy định.

Hình thức xử phạt bổ sung: tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm pháp luật BHXH.

Biện pháp khắc phục hậu quả: tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.

7. Mức phạt đối với hành vi không đóng BHXH cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, BHTN?

- Phạt tiền
a) Từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 01 người đến 10 người lao động.
b) Từ 5.100.000 đồng đến 10.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 10.100.000 đồng đến 18.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 51 người đến 100 người lao động;
d) Từ 18.100.000 đồng đến 24.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 101 người đến 500 người lao động;
đ) Từ 24.100.000 đồng đến 30.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 501 người lao động trở lên;

- Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc truy nộp số tiền BHXH trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt;
b) Buộc đóng số tiền lãi của số tiền BHXH chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất của hoạt động đầu tư từ quỹ BHXH trong năm trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt.

8. Mức phạt đối với hành vi đóng BHXH không đủ số người thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, BHTN?

- Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 2.500.000 đồng khi vi phạm đối với mỗi người lao động.
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc truy nộp số tiền BHXH trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt;
b) Buộc đóng số tiền lãi của số tiền BHXH chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất của hoạt động đầu tư từ quỹ BHXH trong năm trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt.

9. Mức phạt đối với hành vi chậm đóng BHXH bắt buộc, BHTN?

- Phạt tiền bằng 0,05% mức đóng theo quy định của pháp luật BHXH cho mỗi ngày chậm đóng, nhưng tối đa không quá 30 triệu đồng.
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc truy nộp số tiền BHXH trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt;
b) Buộc đóng số tiền lãi của số tiền BHXH chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất của hoạt động đầu tư từ quỹ BHXH trong năm trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt.

10. Mức phạt đối với hành vi đóng BHXH bắt buộc, BHTN không đúng mức quy định?

- Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 700.000 đồng khi vi phạm đối với mỗi người lao động.
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc truy nộp số tiền BHXH trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt;
b) Buộc đóng số tiền lãi của số tiền BHXH chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất của hoạt động đầu tư từ quỹ BHXH trong năm trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt.

11. Mức phạt đối với hành vi lập danh sách người lao động không đúng thực tế để hưởng chế độ BHXH bắt buộc (trợ cấp ốm đau, thai sản, TNLĐ-BNN…)?
- Cảnh cáo.
- Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng khi vi phạm đối với mỗi người lao động.
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc bồi hoàn số tiền đã chi trả sai cho tổ chức BHXH trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giao quyết định xử phạt;
b) Buộc sửa lại cho đúng, nộp lại các giấy tờ đã xác nhận sai trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt.

12. Mức phạt đối với hành vi xác nhận không đúng thời gian làm việc và mức đóng BHXH bắt buộc, BHTN của người lao động?

- Cảnh cáo.
- Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng khi vi phạm đối với mỗi người lao động.
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc bồi hoàn số tiền đã chi trả sai cho tổ chức BHXH trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt;
b) Buộc sửa lại cho đúng, nộp lại các giấy tờ đã xác nhận sai trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt.

13. Hành vi không lập hồ sơ tham gia BHXH bắt buộc, BHTN trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tuyển dụng?

- Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 700.000 đồng khi vi phạm đối với mỗi người lao động.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc lập, hoàn thiện hồ sơ, làm thủ tục cho người lao động trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt.

 14. Mức phạt đối với hành vi không làm thủ tục (lập hồ sơ hoặc văn bản) để: đề nghị cơ quan BHXH giải quyết chế độ hưu trí trước 30 ngày, tính đến ngày người lao động đủ điều kiện nghỉ việc hưởng hưu trí; đề nghị cơ quan BHXH giải quyết chế độ TNLĐ-BNN sau 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ của người lao động?

- Cảnh cáo.
- Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng khi vi phạm đối với mỗi người lao động.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc lập, hoàn thiện thủ tục đề nghị cơ quan BHXH giải quyết chế độ BHXH cho người lao động trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt.

15. Mức phạt đối với hành vi không trả các chế độ BHXH bắt buộc cho người lao động (trợ cấp ốm đau, thai sản, TNLĐ-BNN…)?

- Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng khi vi phạm đối với mỗi người lao động.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc trả trợ cấp BHXH cho người lao động trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt.

16. Mức phạt đối với hành vi chậm trả: chế độ ốm đau, thai sản, trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản sau 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ của người lao động; chế độ TNLĐ-BNN sau 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định chi trả của cơ quan BHXH?

- Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với mỗi người lao động.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc chi trả số tiền BHXH cho người lao động trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt.

 17. Mức phạt đối với hành vi không trả sổ BHXH đúng thời hạn cho người lao động khi người lao động không còn làm việc?

- Cảnh cáo.
- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng, khi vi phạm đối với mỗi người lao động.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc trả lại sổ BHXH cho người lao động trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt.

18. Mức phạt đối với hành vi vi phạm trách nhiệm bảo quản sổ BHXH trong thời gian người lao động làm việc dẫn đến mất mát, hư hỏng, sửa chữa, tẩy xóa?

- Cảnh cáo.
- Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng, khi làm mất mát, hoặc hư hỏng, hoặc sửa chữa, tẩy xóa đối với mỗi sổ BHXH.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc làm các thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp lại sổ BHXH trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt.

19. Mức phạt đối với hành vi không giới thiệu người lao động đi giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng Giám định y khoa để giải quyết chế độ BHXH cho người lao động?

- Cảnh cáo.
- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 700.000 đồng, khi vi phạm đối với mỗi người lao động.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc giới thiệu người lao động đi giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng Giám định y khoa trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt.

20. Mức phạt đối với hành vi không cung cấp tài liệu, thông tin về BHXH bắt buộc, BHTN theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người lao động hoặc tổ chức công đoàn?

- Phạt cảnh cáo.
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc cung cấp tài liệu, thông tin trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt.

21. Mức phạt đối với hành vi báo cáo sai sự thật, cung cấp sai lệch thông tin, số liệu về BHXH cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tổ chức BHXH địa phương?

- Phạt cảnh cáo.
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc báo cáo, cung cấp thông tin, cung cấp số liệu đúng sự thật trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt.

22. Mức phạt đối với hành vi sử dụng quỹ BHXH bắt buộc sai mục đích?

- Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc truy nộp lợi nhuận thu được từ việc sử dụng quỹ sai mục đích;
b) Buộc bồi hoàn toàn bộ số tiền Quỹ BHXH sử dụng sai mục đích trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt.

23. Các mức phạt đối với hành vi vi phạm pháp luật về BHXH của người lao động được quy định như thế nào?

23.1. Hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia BHXH bắt buộc, BHTN:
- Phạt cảnh cáo.
- Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng.
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc truy nộp số tiền BHXH, BHTN trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt.
b) Buộc đóng số tiền lãi của số tiền BHXH, BHTN chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất của hoạt động đầu tư từ quỹ BHXH trong năm trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt.

23.2. Hành vi kê khai không đúng sự thật hoặc sửa chữa, tẩy xóa những nội dung có liên quan đến việc hưởng BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện, BHTN:
- Phạt cảnh cáo.
- Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc sửa lại cho đúng, nộp lại giấy tờ kê khai không đúng sự thật;
b) Buộc hoàn trả số tiền BHXH đã nhận do hành vi vi phạm, kể cả tiền lãi của khoản tiền đã hưởng trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định xử phạt đối với người có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 nêu trên.

23.3. Hành vi làm giả hồ sơ để hưởng chế độ BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện, BHTN mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự:

- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
- Hình thức xử phạt bổ sung: tịch thu hồ sơ giả và phương tiện, công cụ sử dụng để làm giả hồ sơ.
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc sửa lại cho đúng, nộp lại các giấy tờ kê khai không đúng sự thật trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt;
b) Buộc hoàn trả số tiền BHXH đã nhận do hành vi vi phạm, kể cả tiền lãi của khoản tiền đã hưởng trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt.

23.4. Hành vi không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin sai lệch cho người sử dụng lao động, tổ chức BHXH, cơ quan quản lý nhà nước khi có yêu cầu:
- Phạt cảnh cáo.
- Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 400.000 đồng.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc báo cáo, cung cấp thông tin, cung cấp số liệu đúng sự thật trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt.

24. Các mức phạt đối với hành vi vi phạm pháp luật về BHXH của tổ chức BHXH và cơ quan, tổ chức khác?

24.1. Hành vi không cấp sổ BHXH hoặc không chốt sổ BHXH đúng hạn:
- Phạt tiền, từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc lập sổ BHXH hoặc chốt sổ BHXH và cấp cho người lao động trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt.
 
24.2. Hành vi không giải quyết chế độ BHXH bắt buộc, BHTN, BHXH tự nguyện đúng hạn:
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc giải quyết chế độ cho người lao động trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt.
 
24.3. Hành vi giải quyết không đúng chế độ BHXH bắt buộc, chế độ BHTN, BHXH tự nguyện:
- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng, khi vi phạm với mỗi người lao động.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc giải quyết đúng chế độ cho người lao động trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt.
 
24.4. Hành vi chi trả không đúng mức hoặc chi trả không đúng thời hạn chế độ BHXH bắt buộc, BHTN, BHXH tự nguyện:

- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc giải quyết đúng chế độ cho người lao động trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt.

24.5. Hành vi sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà, trở ngại làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động:
- Phạt cảnh cáo
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc đền bù thiệt hại cho người lao động, người sử dụng lao động (nếu có) trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt.
 
24.6. Hành vi quản lý, sử dụng quỹ BHXH bắt buộc, quỹ BHTN, quỹ BHXH tự nguyện không đúng quy định:
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền tịch thu lợi nhuận thu được từ việc sử dụng quỹ sai mục đích.
b) Buộc khôi phục và hoàn trả số tiền sử dụng không đúng mục đích của quỹ BHXH trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt.

24.7. Hành vi không cung cấp hoặc cung cấp sai lệch thông tin, số liệu với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tình hình quản lý và sử dụng quỹ BHXH bắt buộc, quỹ BHTN, quỹ BHXH tự nguyện:
- Phạt cảnh cáo
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc cung cấp hoặc cung cấp đúng sự thật thông tin, số liệu trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt.
 
24.8. Hành vi không cung cấp và hoặc cung cấp không đầy đủ, kịp thời thông tin về việc đóng, quyền được hưởng chế độ, thủ tục thực hiện BHXH, BHTN khi người lao động, tổ chức công đoàn, người sử dụng lao động yêu cầu:
- Phạt cảnh cáo
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc cung cấp đầy đủ thông tin trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt.
 
24.9. Hành vi không báo cáo hoặc báo cáo sai sự thật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tình hình quản lý và sử dụng quỹ BHXH bắt buộc, quỹ BHTN, quỹ BHXH tự nguyện:
- Phạt cảnh cáo.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc báo cáo hoặc báo cáo đúng sự thật trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt.
 
24.10. Hành vi không cấp hoặc cấp giấy chứng nhận sai của các cơ sở y tế, không cấp hoặc cấp biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động sai của Hội đồng Giám định y khoa để người lao động được hưởng chế độ BHXH:
- Phạt cảnh cáo.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng khi vi phạm đối với mỗi người lao động.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc cấp hoặc cấp lại giấy chứng nhận cho đúng trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt.
 
24.11. Hành vi không thực hiện việc tư vấn, giới thiệu việc làm cho người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp:
- Phạt cảnh cáo.
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc thực hiện tổ chức tư vấn, giới thiệu việc làm, dạy nghề phù hợp đối với người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt.

24.12. Hành vi không tổ chức dạy nghề hoặc dạy nghề không phù hợp cho người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp:
- Phạt cảnh cáo
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc thực hiện tổ chức tư vấn, giới thiệu việc làm, dạy nghề phù hợp với người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt.

24.13. Hành vi không thực hiện việc hỗ trợ học nghề cho người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp:
- Phạt cảnh cáo.
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc thực hiện các biện pháp hỗ trợ tạo việc làm, học nghề đối với người lao động bị thất nghiệp trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt.
 
24.14. Hành vi giới thiệu việc làm không phù hợp cho người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp:
- Phạt cảnh cáo
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc thực hiện tổ chức tư vấn, giới thiệu việc làm, dạy nghề phù hợp đối với người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt.

25. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực BHXH được quy định như thế nào?

* Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Chủ tịch UBND các cấp:

- Chủ tịch UBND cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 2.000.000 đồng;
c) Tịch thu hồ sơ giả và phương tiện, công cụ sử dụng để làm giả hồ sơ giả có giá trị đến 2.000.000 đồng.

- Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;
c) Tịch thu hồ sơ giả và phương tiện, công cụ sử dụng để làm giả hồ sơ;
d) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.

- Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;
c) Tịch thu hồ sơ giả và phương tiện, công cụ sử dụng để làm giả hồ sơ;
d) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.

- Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Thanh tra Lao động – Thương binh và Xã hội:
+ Thanh tra viên LĐTB&XH khi đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng;
d) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Chương II của Nghị định này.
+ Chánh Thanh tra Sở LĐTB&XH có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;
c) Tịch thu hồ sơ giả và phương tiện, công cụ sử dụng để làm giả hồ sơ;
d) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.
+ Chánh Thanh tra Bộ LĐTB&XH có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;
c) Tịch thu hồ sơ giả và phương tiện, công cụ sử dụng để làm giả hồ sơ;
d) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.

26. Việc buộc trích tiền từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền BHXH, BHTN chưa đóng, chậm đóng và lãi phát sinh của số tiền chưa đóng, chậm đóng đó vào quỹ BHXH, BHTN được quy định như thế nào?

- Hết thời hạn 10 ngày kể từ ngày được giao quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà người sử dụng lao động không tự nguyện truy nộp hoặc đã truy nộp nhưng chưa đủ số tiền BHXH chưa đóng, chậm đóng và lãi phát sinh của số tiền chưa đóng, chậm đóng đó vào quỹ BHXH, quỹ BHTN thì người có thẩm quyền áp dụng biện pháp buộc trích tiền từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền BHXH chưa đóng, chậm đóng và lãi phát sinh của số tiền chưa đóng, chậm đóng đó vào quỹ BHXH, quỹ BHTN.

- Người có thẩm quyền áp dụng biện pháp buộc trích tiền từ tại khoản tiền gửi của người sử dụng lao động theo quy định trên là:
a) Chủ tịch UBND cấp tỉnh;
b) Chủ tịch UBND cấp huyện;
c) Chánh thanh tra Sở LĐTB&XH;
d) Chánh thanh tra Bộ LĐTB&XH./.

Viết bình luận

Tạp chí Bảo Hiểm Xã Hội

Tạp chí Bảo Hiểm Xã Hội

Open:

Phone: 0436 281 539

150 Phố Vọng, Thanh Xuân Hà Nội, Việt Nam